Môi trường

Từ 1/1/2026: Quy định mới về thu phí nước thải và các trường hợp được miễn trừ

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Nghị định mới không chỉ điều chỉnh mức thu, phương thức quản lý mà còn quy định rõ các đối tượng được miễn phí nhằm đảm bảo tính công bằng và khuyến khích phát triển bền vững.

Áp dụng mức phí 10% đối với nước thải sinh hoạt

Theo quy định tại Nghị định 346/NĐ-CP, đối với nước thải sinh hoạt, mức phí bảo vệ môi trường được áp dụng là 10% trên giá bán của 1 m³ nước sạch (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).

Ví dụ cụ thể: Nếu hóa đơn tiền nước sạch hàng tháng của hộ gia đình là 200.000 đồng, thì phí bảo vệ môi trường đối với nước thải phải nộp thêm là 20.000 đồng. Tổng số tiền thanh toán sẽ bao gồm tiền nước, phí nước thải và thuế GTGT.

Tuy nhiên, Nghị định cũng nêu rõ, tùy thuộc vào điều kiện kinh tế – xã hội cụ thể và yêu cầu đầu tư hạ tầng thoát nước, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có quyền quyết định mức phí cao hơn mức 10% này đối với từng nhóm đối tượng chịu phí tại địa phương.

Nước thải công nghiệp: Nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”

Đối với nước thải công nghiệp từ các nhà máy, cơ sở sản xuất, chế biến, Nghị định mới siết chặt quản lý theo hướng gắn chi phí với mức độ ô nhiễm. Mức phí sẽ không cố định mà được xác định dựa trên hai yếu tố chính:

  1. Tổng lưu lượng nước thải xả ra môi trường.
  2. Tính chất và hàm lượng chất gây ô nhiễm có trong nước thải.

Quy định này tạo áp lực kinh tế trực tiếp, buộc các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải chủ động đầu tư hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn, giảm thiểu ô nhiễm trước khi xả thải để giảm bớt gánh nặng chi phí. Đây là bước đi nhằm khuyến khích doanh nghiệp chuyển đổi sang mô hình sản xuất xanh và phát thải thấp.

10 trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường

Một điểm đáng chú ý tại Nghị định 346/NĐ-CP là việc quy định chi tiết 10 trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Điều này nhằm hỗ trợ an sinh xã hội và các ngành sản xuất đặc thù. Cụ thể bao gồm:

  1. Nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản, hải sản.
  2. Nước mưa tự nhiên chảy tràn.
  3. Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  4. Nước thải sinh hoạt tại các khu vực chưa có hệ thống cung cấp nước sạch.
  5. Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra môi trường.
  6. Nước xả từ các nhà máy thủy điện.
  7. Nước làm mát thiết bị (không tiếp xúc trực tiếp với các chất gây ô nhiễm).
  8. Nước thải từ phương tiện đánh bắt thủy sản.
  9. Nước thải từ hệ thống xử lý nước thải tập trung khu đô thị (đã xử lý đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường).
  10. Nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản (trong các trường hợp cụ thể theo quy định).

Minh bạch trong quản lý nguồn thu

Để đảm bảo nguồn lực cho công tác bảo vệ môi trường, Nghị định quy định rõ trách nhiệm của các bên liên quan:

  • Đối với nước thải sinh hoạt: Tổ chức cung cấp nước sạch sẽ chịu trách nhiệm thu phí (tích hợp trong hóa đơn tiền nước) và được giữ lại tối đa 10% tổng số tiền thu được để trang trải chi phí hoạt động thu.
  • Đối với nước thải công nghiệp: Trách nhiệm thu phí thuộc về cơ quan quản lý nhà nước về môi trường hoặc đơn vị được ủy quyền.

Toàn bộ nguồn thu từ phí nước thải sẽ được sử dụng cho các mục tiêu bảo vệ môi trường như: duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước; đầu tư công nghệ xử lý nước thải và nạo vét cống rãnh, kênh mương tại địa phương.

Để lại một bình luận